Suất sinh lời cho thuê căn hộ Bình Dương 2026: bảng yield 42 dự án
Ghép giá thuê thực tế với giá bán thứ cấp 42 dự án — suất sinh lời gộp, số liệu khảo sát thật.
Theo khảo sát 07/2026 trên 42 dự án 2 phòng ngủ tại Bình Dương, suất sinh lời cho thuê gộp dao động 2,5%–8,4%/năm, trung vị ~4,4%/năm. Đây là suất sinh lời gộp (lấy tiền thuê 12 tháng chia giá mua), chưa trừ phí quản lý, thuế cho thuê, thời gian trống và chi phí nội thất. Nhóm căn hộ giá mềm đã bàn giao thường cho yield cao hơn nhóm cao cấp.
Cách tính & nguồn dữ liệu
Suất sinh lời gộp = (giá thuê tháng × 12) ÷ giá bán × 100%. Giá thuê lấy từ khảo sát tin cho thuê thực tế trên thuecanho.net. Giá bán lấy từ khảo sát giá bán thứ cấp trên muacanho.net. Cả hai cùng loại căn 2 phòng ngủ, cùng kỳ 07/2026, dùng giá trung vị để loại nhiễu. Số liệu mang tính tham khảo. Suất sinh lời thực nhận từng căn còn phụ thuộc nội thất, tầng, hướng và hợp đồng thuê.
Bảng suất sinh lời cho thuê 42 dự án (2PN, 07/2026)
| # | Dự án | Khu | Giá bán 2PN | Giá thuê 2PN | Yield gộp | Mức |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Căn hộ cao cấp New Horizon | Thủ Dầu Một | 1,85 tỷ | 13 tr/th | 8,4% | Cao |
| 2 | Luxury Residence Bình Dương | Thuận An | 1,3 tỷ | 9 tr/th | 8,3% | Cao |
| 3 | Tecco Felice Tower | Tân Uyên | 1,2 tỷ | 8 tr/th | 8,0% | Cao |
| 4 | Midori Park The Glory | Thủ Dầu Một | 2,6 tỷ | 15 tr/th | 6,9% | Cao |
| 5 | Căn hộ Thạnh Tân | Dĩ An | 0,95 tỷ | 5 tr/th | 6,3% | Cao |
| 6 | Compass One | Thủ Dầu Một | 2,3 tỷ | 12 tr/th | 6,3% | Cao |
| 7 | City Tower | Thuận An | 1,8 tỷ | 9 tr/th | 6,0% | Cao |
| 8 | Biconsi Tower | Thủ Dầu Một | 2,02 tỷ | 10 tr/th | 5,9% | Cao |
| 9 | Sora Gardens I | Thủ Dầu Một | 2,6 tỷ | 12 tr/th | 5,5% | Cao |
| 10 | Midori Park The View | Thủ Dầu Một | 2,7 tỷ | 12 tr/th | 5,3% | Khá |
| 11 | Sora Gardens II | Thủ Dầu Một | 3,5 tỷ | 15 tr/th | 5,1% | Khá |
| 12 | Tecco Felice Homes | Thuận An | 1,3 tỷ | 5,5 tr/th | 5,1% | Khá |
| 13 | Legacy Prime | Thuận An | 1,8 tỷ | 7,5 tr/th | 5,0% | Khá |
| 14 | The Habitat Bình Dương | Thuận An | 2,7 tỷ | 11 tr/th | 4,9% | Khá |
| 15 | New Galaxy | Dĩ An | 2 tỷ | 8 tr/th | 4,8% | Khá |
| 16 | Tecco Tower Bình Đáng | Dĩ An | 1,4 tỷ | 5,5 tr/th | 4,7% | Khá |
| 17 | IJC Aroma | Thủ Dầu Một | 1,8 tỷ | 7 tr/th | 4,7% | Khá |
| 18 | BenHill | Thuận An | 1,8 tỷ | 7 tr/th | 4,7% | Khá |
| 19 | Happy One Central | Thủ Dầu Một | 2,6 tỷ | 10 tr/th | 4,6% | Khá |
| 20 | Khu đô thị Phúc Đạt | Thủ Dầu Một | 1,9 tỷ | 7 tr/th | 4,4% | Khá |
| 21 | C Skyview | Thủ Dầu Một | 2,2 tỷ | 8 tr/th | 4,4% | Khá |
| 22 | Phú Đông Premier | Dĩ An | 2,2 tỷ | 8 tr/th | 4,4% | Khá |
| 23 | Bcons Suối Tiên | Dĩ An | 1,65 tỷ | 6 tr/th | 4,4% | Khá |
| 24 | Tecco Home An Phú | Thuận An | 1,4 tỷ | 5 tr/th | 4,3% | Khá |
| 25 | Bcons Garden | Dĩ An | 1,4 tỷ | 5 tr/th | 4,3% | Khá |
| 26 | Samsora Riverside | Dĩ An | 1,1 tỷ | 3,8 tr/th | 4,1% | Khá |
| 27 | Minh Quốc Plaza | Thủ Dầu Một | 1,75 tỷ | 6 tr/th | 4,1% | Khá |
| 28 | Eco Xuân Lái Thiêu (Setia Edenia) | Thuận An | 2,35 tỷ | 8 tr/th | 4,1% | Khá |
| 29 | The Emerald Golf View | Thuận An | 2,95 tỷ | 9,5 tr/th | 3,9% | Trung bình |
| 30 | Thanh Bình Residence | Thuận An | 1,4 tỷ | 4,5 tr/th | 3,9% | Trung bình |
| 31 | Opal Skyline | Thuận An | 2,1 tỷ | 6,5 tr/th | 3,7% | Trung bình |
| 32 | Him Lam Phú Đông | Dĩ An | 2,6 tỷ | 8 tr/th | 3,7% | Trung bình |
| 33 | Marina Tower | Thuận An | 2 tỷ | 6 tr/th | 3,6% | Trung bình |
| 34 | Opal Luxury | Dĩ An | 2,2 tỷ | 6,5 tr/th | 3,5% | Trung bình |
| 35 | Iris Tower (Parkview) | Thuận An | 1,7 tỷ | 5 tr/th | 3,5% | Trung bình |
| 36 | Bcons Sala | Dĩ An | 1,75 tỷ | 5 tr/th | 3,4% | Trung bình |
| 37 | Phú Đông Sky One | Dĩ An | 2,3 tỷ | 6,5 tr/th | 3,4% | Trung bình |
| 38 | The Rivana | Thuận An | 2,5 tỷ | 7 tr/th | 3,4% | Trung bình |
| 39 | Bcons City | Dĩ An | 2,5 tỷ | 6,8 tr/th | 3,3% | Trung bình |
| 40 | Bcons Miền Đông | Dĩ An | 2,35 tỷ | 6 tr/th | 3,1% | Trung bình |
| 41 | Opal Boulevard | Dĩ An | 3,6 tỷ | 8,5 tr/th | 2,8% | Trung bình |
| 42 | Khu đô thị One Era | Thuận An | 4 tỷ | 8,5 tr/th | 2,5% | Trung bình |
Đọc bảng thế nào? Giá càng cao, yield càng thấp
Dữ liệu 42 dự án cho thấy một quy luật rõ. Căn hộ giá mềm, đã bàn giao và có sổ thường cho suất sinh lời gộp cao hơn. Dự án cao cấp hoặc mới bàn giao thường thấp hơn. Cụ thể có 9 dự án đạt từ 5,5%/năm trở lên, chủ yếu nhóm giá 1,2–1,9 tỷ. Có 19 dự án ở mức 4–5,5% và 14 dự án dưới 4%, phần lớn là dự án giá trên 2,5 tỷ.
Lý do: giá thuê không tăng nhanh bằng giá bán ở phân khúc cao cấp. Người mua dự án cao cấp thường kỳ vọng tăng giá tài sản nhiều hơn là dòng tiền cho thuê. Ngược lại, căn hộ vừa túi tiền gần khu công nghiệp hay trường đại học có nguồn cầu thuê ổn định nên yield tốt hơn.
Chọn dự án nào theo mục tiêu của bạn?
Ưu tiên DÒNG TIỀN cho thuê
Nhắm nhóm yield gộp ≥5,5%: căn hộ giá mềm đã bàn giao gần KCN, VSIP, làng đại học — cầu thuê ổn định, thu hồi vốn nhanh hơn. Kiểm tra kỹ pháp lý sổ & phí quản lý trước khi mua.
Ưu tiên TĂNG GIÁ tài sản
Nhóm cao cấp yield thấp hơn (2,5–3,7%) nhưng dư địa tăng giá & thanh khoản bán lại thường tốt hơn khi hạ tầng hoàn thiện. Phù hợp người giữ dài hạn, không phụ thuộc dòng tiền thuê.
Cân bằng
Nhóm 4–5,5%/năm (đa số dự án) vừa có dòng tiền chấp nhận được vừa còn dư địa tăng giá. Dùng công cụ định giá và chỉ số giá để so trước khi quyết.
Câu hỏi thường gặp về suất sinh lời cho thuê
Suất sinh lời cho thuê căn hộ Bình Dương bao nhiêu là tốt?+
Dự án nào cho thuê sinh lời cao nhất?+
Vì sao căn hộ cao cấp yield thấp hơn?+
Làm sao biết giá thuê & giá bán một dự án cụ thể?+
Bài viết do đội khảo sát muacanho.net thực hiện — dữ liệu giá bán & giá thuê khảo sát kỳ 07/2026. Cập nhật 13/07/2026.